Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày
xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị

Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Kế hoạch của Bộ: số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 Thời gian: 10/7/2026 - 30/11/2026 Số liệu đến: 05/9/2026 Nguồn: Báo cáo tuần lần thứ 7 ngày 05/9/2026

1. Chỉ tiêu giám sát tổng hợp

Phạm vi giám sát: 18 đầu mục nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì (13 nhiệm vụ lớn chia nhỏ thành 18 đầu mục) tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL. Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì được theo dõi riêng.

Cơ cấu trạng thái thực hiện

Tiến độ bình quân theo đơn vị chủ trì

2. Diễn biến tiến độ theo từng kỳ báo cáo tuần

Tiến độ bình quân 18 đầu mục nhiệm vụ tại thời điểm chốt từng kỳ báo cáo tuần. Chỉ tiêu này phản ánh mức chuyển biến giữa các kỳ theo yêu cầu tại điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.

3. Phân bổ nhiệm vụ theo đơn vị chủ trì

Đơn vị chủ trìSố đầu mụcHoàn thànhĐang thực hiệnQuá hạnĐến hạn trong 30 ngàyMốc gần nhất

4. Nhận định chung tại kỳ báo cáo tuần thứ 07 (Báo cáo lần thứ bảy)

Về tiến độ chung và mức chuyển biến
Đến ngày 05/9/2026, Bộ đã hoàn thành 07/18 đầu mục nhiệm vụ (NV19, NV31, NV36, NV37, NV38, NV47, NV48), đạt 38,9%; 11 đầu mục thuộc 06 nhiệm vụ lớn đang triển khai. Tiến độ bình quân đạt 61%, tăng 01 điểm phần trăm so với kỳ 06 (60%) và tăng 33 điểm phần trăm so với kỳ 01 (28%). Chuỗi bảy kỳ liên tiếp đều tăng: 28% - 42% - 48% - 57% - 58% - 60% - 61%. Đến thời điểm báo cáo chưa phát sinh nhiệm vụ quá hạn theo mốc thời hạn của Kế hoạch.
Về kết quả nổi bật của bốn kỳ gần đây
Ngày 14/8/2026, 03 cơ sở dữ liệu (Thẻ nhà báo, Hiện vật, Di sản văn hóa phi vật thể) đã demo hệ thống và ký Biên bản xác nhận dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo tiêu chí Đúng - Đủ - Sạch - Sống, đạt 4,5/5 điểm. Ngày 27/8/2026, Trung tâm Dữ liệu quốc gia thống nhất chủ trương kết nối và C12 gửi đặc tả API. Hai nhiệm vụ hoàn thành thêm trong kỳ 04: NV47 (Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL ngày 14/8/2026, bảo đảm mốc 15/8/2026) và NV37 (kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, trong mốc 30/8/2026).
Về khối lượng làm sạch dữ liệu - thước đo thực chất
Từ kỳ 06, khối lượng làm sạch dữ liệu ở địa phương được lượng hóa theo tuần. Kỳ 07 xử lý 21.372 bản ghi (làm sạch 20.367, sạch một phần 878, loại bỏ 127), tăng 49,7% so với kỳ 06 (14.280 bản ghi). Cơ sở dữ liệu Thẻ nhà báo đối soát qua dịch vụ 038 được 2.273 hồ sơ, tăng 13,1% so với kỳ 06 (2.009 hồ sơ).
Về mốc thời hạn gần nhất cần cảnh báo sớm
Ba nhiệm vụ đến hạn 30/9/2026: NV29.1 (Trung tâm Chuyển đổi số), NV29.2 (Cục Di sản văn hóa) và NV29.3 (Cục Du lịch quốc gia Việt Nam) - đều đang ở bước rà soát hiện trạng, chưa có quyết định ban hành kế hoạch. Bên cạnh đó là mốc 15/9/2026: Cục Báo chí và Cục Di sản văn hóa phải gửi kế hoạch, lộ trình triển khai cơ sở dữ liệu về Trung tâm Chuyển đổi số. Theo điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải có phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp.
Về điểm nghẽn tồn tại qua nhiều kỳ
Cục Bản quyền tác giả (NV21.4) là điểm nghẽn kéo dài qua cả 07 kỳ: đến ngày 04/9/2026 mới có kết quả thẩm định giá, chưa triển khai đối soát dữ liệu, chưa ký Biên bản xác nhận dữ liệu, và đã không thực hiện cam kết hoàn thành trước ngày 15/8/2026 nêu tại kỳ 03. Dịch vụ 038: sau hai lần đề nghị (Công văn số 971/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026 và Công văn số 1114/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 12/8/2026), kết nối đã được mở lại nhưng kỳ 07 lại phát sinh lỗi kết nối với Cơ sở dữ liệu Thẻ nhà báo. Nhiệm vụ NV11: tỷ lệ hồi đáp vẫn dừng ở 11/19 đơn vị từ kỳ 02 đến nay, buộc Trung tâm Chuyển đổi số phải ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 28/8/2026 để đôn đốc hoàn thiện hồ sơ.
Ghi chú đối chiếu số liệu giữa các báo cáo
Trong quá trình tổng hợp bốn kỳ 04 - 07 phát hiện một số điểm chưa thống nhất giữa các bản báo cáo, đã xử lý theo nguyên tắc lấy bản mới nhất: (1) Báo cáo lần 4 nêu 07 nhiệm vụ hoàn thành nhưng phần phụ lục ghi NV37 đang thực hiệnNV47 đến hạn 15/8/2026 chưa hoàn thành; từ Báo cáo lần 5 cả hai được xác nhận hoàn thành kèm Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL. (2) Báo cáo lần 4 ghi số đơn vị gửi thông tin thực hiện NV47 là 10 tại phần thân và 09 tại phụ lục; lấy theo số 10 của các báo cáo lần 5, 6, 7. (3) Báo cáo lần 7 ghi ngày chốt số liệu ở phần mở đầu là 15/8/2026 và số tuần triển khai là 06 tuần - không khớp kỳ báo cáo 30/8 - 05/9/2026 (tuần thứ 07); trang này lấy theo mốc kỳ báo cáo. (4) Các báo cáo viết dịch vụ 308 ở một số chỗ; thống nhất là dịch vụ 038 - dịch vụ xác thực thông tin công dân.

Kết quả đánh giá, xếp loại các đơn vị

Đánh giá theo Bộ tiêu chí tại mục VIII, thang điểm 100, trên cơ sở tiến độ nhiệm vụ, chấp hành chế độ báo cáo và minh chứng kiểm chứng được theo yêu cầu tại điểm b mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW. Kết quả đánh giá tại kỳ báo cáo tuần thứ 03, số liệu đến ngày 07/8/2026.
TTĐơn vịTiến độ
(40đ)
Chế độ
báo cáo (25đ)
Chất lượng
sản phẩm (20đ)
Phối hợp,
xử lý (15đ)
Tổng
điểm
Xếp loạiNhiệm vụ chủ trìNhận xét của Trung tâm Chuyển đổi số

Biểu đồ tổng điểm đánh giá

Kiến nghị xử lý theo kết quả đánh giá

  • Đơn vị xếp loại Tốt: duy trì tiến độ, hoàn thiện minh chứng phục vụ kiểm tra trực tiếp, đánh giá độc lập theo điểm a mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
  • Đơn vị xếp loại Khá: đẩy nhanh nhiệm vụ có mốc hoàn thành trong tháng 8/2026 (NV47 - 15/8/2026, NV37 - 30/8/2026); bổ sung minh chứng định lượng trước kỳ báo cáo tuần tiếp theo.
  • Đơn vị xếp loại Trung bình: gửi kế hoạch chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu về Trung tâm Chuyển đổi số trong 05 ngày làm việc; báo cáo Lãnh đạo Bộ danh sách 08 đơn vị chưa hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT.
  • Đơn vị xếp loại Cần khắc phục: đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo trực tiếp; đơn vị có văn bản giải trình nguyên nhân và cam kết tiến độ trong 05 ngày làm việc.
  • Kết quả giám sát là căn cứ đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân gắn với KPI/OKR dựa trên dữ liệu theo nhiệm vụ 50 Phụ lục Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.

Danh mục và tiến độ chi tiết 18 đầu mục nhiệm vụ

TTMã NVNội dung nhiệm vụCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpSản phẩm đầu raThời hạnCòn lạiTrạng tháiTỷ lệ hoàn thànhMinh chứng / Ghi chú
Theo điểm b mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi sản phẩm đã được ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và có minh chứng kiểm chứng được; không xác nhận hoàn thành đối với sản phẩm còn là dự thảo.

Lịch giám sát các mốc thời hạn

Sắp xếp theo thứ tự thời hạn hoàn thành. Mốc còn dưới 07 ngày được đánh dấu mức cảnh báo cao.

1. Quy định kỳ báo cáo tuần

  • Cách xác định kỳ: Kỳ báo cáo tuần thứ nhất tính từ ngày Bộ ban hành Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL (17/7/2026, thứ Sáu) đến hết ngày thứ Bảy 25/7/2026 - đây là kỳ khởi động, tương ứng Báo cáo lần thứ nhất. Từ kỳ thứ hai, mỗi kỳ tính từ ngày Chủ nhật đến hết ngày thứ Bảy (kỳ 02: 26/7 - 01/8/2026, tương ứng Báo cáo lần thứ hai; ...; kỳ 07: 30/8 - 05/9/2026, tương ứng Báo cáo lần thứ bảy ngày 05/9/2026); kỳ cuối cùng kết thúc vào ngày 30/11/2026 - ngày kết thúc 100 ngày làm việc.
  • Chuỗi số liệu đã cập nhật đầy đủ: bảy kỳ liên tiếp đều đã có số liệu chốt kỳ - kỳ 01 (Báo cáo lần thứ nhất), kỳ 02 (ngày 31/7/2026), kỳ 03 (ngày 07/8/2026), kỳ 04 (ngày 15/8/2026), kỳ 05 (ngày 23/8/2026), kỳ 06 (ngày 28/8/2026) và kỳ 07 (ngày 05/9/2026) - bảo đảm đánh giá mức chuyển biến liên tục theo điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
  • Lưu ý về phạm vi: các báo cáo về cơ sở dữ liệu đã ban hành trước ngày 17/7/2026 không thuộc phạm vi chế độ báo cáo tuần của Kế hoạch hành động 100 ngày và không tính vào các kỳ báo cáo dưới đây.
  • Cập nhật của đơn vị chủ trì: gửi số liệu, sản phẩm và minh chứng về Trung tâm Chuyển đổi số vào thứ Năm trong kỳ.
  • Chốt kỳ và kết xuất: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát, chốt số liệu và kết xuất báo cáo tuần trong ngày thứ Bảy - ngày cuối kỳ; cập nhật tiến độ, kết quả, minh chứng lên Hệ thống theodoinq.dcs.vn theo điểm a mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
  • Yêu cầu nội dung: báo cáo phải phản ánh đúng tiến độ, sản phẩm, kết quả và khó khăn, vướng mắc; không chỉ nêu tỷ lệ hoàn thành mà thiếu sản phẩm, số liệu và minh chứng kiểm chứng được (điểm b mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).
  • Cảnh báo sớm: nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm, phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp ngay trong kỳ (điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).

2. Lịch các kỳ báo cáo tuần của 100 ngày

KỳThời gian kỳ báo cáoNgày đơn vị cập nhậtNgày chốt kỳ, kết xuấtTrạng thái kỳTiến độ bình quân chốt kỳChuyển biếnMốc thời hạn đến hạn trong kỳ

3. Kết xuất báo cáo tuần

Bản kết xuất theo tinh thần Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW: rõ chuyển biến - rõ nhiệm vụ chậm - rõ nguyên nhân, trách nhiệm - rõ biện pháp và kiến nghị.

1. Tình hình hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026

Nội dung: rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (nhiệm vụ NV11, thời hạn gửi báo cáo rà soát trước ngày 30/7/2026). Số đơn vị nhận văn bản: 19 cơ quan tham mưu quản lý nhà nước. Đến ngày 05/9/2026 vẫn dừng ở báo cáo của 11/19 đơn vị, trong đó 06 đơn vị đăng ký nhu cầu mua sắm, bổ sung trang thiết bị và phần mềm; Bộ đã ban hành Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đúng thời hạn.
TTĐơn vịTình hình hồi đápVăn bản trả lờiGhi chú
Các báo cáo tuần từ lần thứ ba đến lần thứ bảy đều chỉ nêu số liệu tổng hợp 11/19 đơn vị đã gửi báo cáo, chưa nêu danh sách chi tiết từng đơn vị. Ngày 28/8/2026, Trung tâm Chuyển đổi số đã ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT đề nghị các đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề xuất nhu cầu. Các đơn vị ghi "Chưa xác định" là những đơn vị chưa được xác định rõ trong tài liệu báo cáo; đề nghị Trung tâm Chuyển đổi số bổ sung danh sách chi tiết để phục vụ theo dõi, đôn đốc.

2. Tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối

Nguồn: Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, tổng hợp từ 06 đơn vị đăng ký nhu cầu.
TTDanh mụcSố lượng đăng kýChi tiết

3. Chấp hành chế độ báo cáo tuần theo đơn vị chủ trì

Đơn vị chủ trìSố nhiệm vụ theo dõiCập nhật trong kỳ 07Mức độ chấp hànhMinh chứng đã cung cấp
Số liệu tại kỳ báo cáo tuần thứ 07 (30/8/2026 - 05/9/2026), tính đến ngày 05/9/2026.

1. Khó khăn, vướng mắc

a) Nhiệm vụ NV21 - Hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP

  • Cục Bản quyền tác giả (NV21.4): cơ sở dữ liệu chậm nhất trong 07 cơ sở dữ liệu và là tồn tại kéo dài qua cả 07 kỳ. Ngày 21/8/2026 mới ký hợp đồng với đơn vị tư vấn thẩm định giá và gửi Công văn số 801/CV-BQTG; ngày 04/9/2026 có kết quả thẩm định giá và đang thực hiện các bước theo lộ trình. Đến thời điểm báo cáo chưa triển khai đối soát dữ liệu, chưa ký Biên bản xác nhận dữ liệu; trước đó không thực hiện cam kết hoàn thành trước ngày 15/8/2026 và không dự cuộc họp ngày 14/8/2026 với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
  • Dịch vụ xác thực thông tin công dân (dịch vụ 038): sau hai lần đề nghị nâng hạn mức tại Công văn số 971/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026 và Công văn số 1114/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 12/8/2026, C06 đã mở lại kết nối. Tuy nhiên tại kỳ 07 Cơ sở dữ liệu Thẻ nhà báo đang lỗi kết nối với dịch vụ 038, ảnh hưởng trực tiếp tiến độ đối soát của Cục Báo chí.
  • Phụ thuộc tiến độ của địa phương: phần dữ liệu Hiện vật (60.974/90.701 bản ghi được xác nhận) và Di sản văn hóa phi vật thể (231/4.128 bản ghi) còn lại do các Sở tiếp tục rà soát, làm sạch theo hướng dẫn và công cụ của Cục Di sản văn hóa; kết quả phụ thuộc tiến độ triển khai của từng địa phương.
  • Khâu kết nối kỹ thuật: sau khi C12 gửi đặc tả API ngày 27/8/2026, các đơn vị đang phối hợp rà soát danh mục để đồng bộ chính thức - đây là khâu quyết định mục tiêu kết nối tối thiểu 04/07 cơ sở dữ liệu trước ngày 30/11/2026.

b) Nhiệm vụ NV11 - Bảo đảm trang thiết bị đầu cuối

  • Tỷ lệ hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT vẫn dừng ở 11/19 đơn vị từ kỳ 02 đến kỳ 07, không thay đổi. Ngày 28/8/2026, Trung tâm Chuyển đổi số ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT đề nghị các đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề xuất nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị và kinh phí thực hiện, trong đó xác định cụ thể danh mục, số lượng, chủng loại, mục đích sử dụng và nguồn kinh phí.

c) Nhóm nhiệm vụ NV29 - Nền tảng số dùng chung, hạn 30/9/2026

  • Cả ba đầu mục NV29.1, NV29.2, NV29.3 đến kỳ 07 vẫn ở bước đánh giá hiện trạng, chưa có quyết định ban hành hoặc điều chỉnh kế hoạch theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg. Đây là nhóm mốc gần nhất của Kế hoạch, chỉ còn hơn ba tuần.

d) Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì

  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản hướng dẫn hoặc yêu cầu của cơ quan chủ trì theo quy định.

2. Kiến nghị

  • Đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL cập nhật tiến độ triển khai hằng tuần vào thứ Năm, gửi Trung tâm Chuyển đổi số để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
  • Chỉ đạo Cục Bản quyền tác giả báo cáo Lãnh đạo Bộ tiến độ cụ thể và cam kết mốc hoàn thành đối soát, làm sạch dữ liệu; các đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khẩn trương phối hợp kết nối, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định.
  • Chỉ đạo Cục Báo chí, Cục Di sản văn hóa xây dựng kế hoạch và lộ trình triển khai các cơ sở dữ liệu, gửi Trung tâm Chuyển đổi số trước ngày 15/9/2026 để phối hợp triển khai và báo cáo trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn.
  • Giao Trung tâm Chuyển đổi số phối hợp với các đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu của Bộ và C12 - Bộ Công an để hoàn thiện kết nối các cơ sở dữ liệu lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
  • Đề nghị các đơn vị chủ trì nhóm nhiệm vụ NV29 khẩn trương hoàn thiện, trình ban hành kế hoạch điều chỉnh theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg trước mốc 30/9/2026.

3. Danh mục văn bản đã ban hành phục vụ triển khai, đôn đốc

TTSố, ký hiệuNgàyCơ quan ban hànhNội dungNhiệm vụ liên quan
Nơi nhận:
- Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Lưu: VT, TTCĐS.
Giám đốc
Nguyễn Thị Hoàng Lan

Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày

Thang điểm 100, áp dụng đối với các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
40 điểm
Tiêu chí 1: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ
  • Hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn: tính đủ điểm.
  • Đang thực hiện, tỷ lệ hoàn thành phù hợp lộ trình: 60-90% điểm.
  • Có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên: trừ 05 điểm/nhiệm vụ.
  • Quá hạn: 0 điểm đối với nhiệm vụ quá hạn.
25 điểm
Tiêu chí 2: Chấp hành chế độ báo cáo
  • Gửi báo cáo đúng hạn thứ Năm trong kỳ: tính đủ điểm.
  • Chậm 01 kỳ: trừ 05 điểm.
  • Không hồi đáp văn bản đôn đốc: trừ 10 điểm/lần.
  • Không hồi đáp sau đôn đốc lần 2: tối đa 08 điểm.
20 điểm
Tiêu chí 3: Chất lượng sản phẩm và minh chứng
  • Sản phẩm đã ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu và người sử dụng thực tế.
  • Có số liệu người dùng, chỉ số hiệu năng, mức độ an toàn; số liệu thời gian, chi phí, thành phần hồ sơ được cắt giảm.
  • Sản phẩm còn là dự thảo: không tính điểm hoàn thành.
15 điểm
Tiêu chí 4: Phối hợp và chủ động xử lý vướng mắc
  • Chủ động báo cáo vướng mắc kèm đề xuất giải pháp và thẩm quyền xử lý.
  • Phối hợp đầy đủ với đơn vị chủ trì và Trung tâm Chuyển đổi số.
  • Không báo cáo vướng mắc dẫn tới nguy cơ chậm: trừ 08 điểm.

Mức xếp loại

Tốt  từ 85 điểm trở lên
Khá  từ 70 đến dưới 85 điểm
Trung bình  từ 50 đến dưới 70 điểm
Cần khắc phục  dưới 50 điểm

Quy trình giám sát theo kỳ tuần

  • Thứ Năm: đơn vị chủ trì cập nhật trạng thái, tỷ lệ hoàn thành, sản phẩm và minh chứng.
  • Thứ Sáu: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của minh chứng; đối chiếu mốc thời hạn.
  • Thứ Bảy - ngày chốt kỳ: kết xuất báo cáo tuần, đánh giá mức chuyển biến so với kỳ trước, phát cảnh báo nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên, cập nhật lên theodoinq.dcs.vn.
  • Hằng tháng: tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ; công khai danh sách nhiệm vụ chậm, đơn vị chậm.
  • Trước 30/10/2026: báo cáo Ban Chỉ đạo đối với nhiệm vụ đã áp dụng biện pháp khắc phục nhưng không thể hoàn thành đúng hạn do nguyên nhân khách quan (điểm đ mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).

Căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo

  • Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
  • Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị.
  • Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ (hoàn thiện 104 cơ sở dữ liệu).
  • Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ (tái cấu trúc thủ tục hành chính).
  • Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ (nền tảng số dùng chung quốc gia).
  • Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ (khung kiến trúc dữ liệu, quản trị dữ liệu).
  • Nghị định số 179/2025/NĐ-CP (chính sách đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng).
  • Nghị định số 70/2024/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (đồng bộ dữ liệu phục vụ quản lý ngành).
  • Quyết định số 1495/QĐ-BVHTTDL ngày 26/6/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ tài liệu Khung kiến trúc số).